Gởi tin nhắn đến chúng tôi
Dịch vụ | TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Thứ ba, 26/01/2021, 14:49 GMT+7 | Xem: 128

 

Thông thường khi phát sinh quan hệ lao động từ đủ 01 tháng trở lên thì người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo và thực hiện các thủ tục để tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Chế độ bảo hiểm xã hội trong trường hợp này nhằm đảm bảo cho người lao động có được một khoản chi phí trong trường hợp mình phải nghỉ việc khi ốm đau, thai sản…thuộc phạm vi chi trả của bảo hiểm xã hội.  

Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp giao kết quan hệ lao động nhưng người lao động và người sử dụng không cần phải tham gia chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng quyền lợi của người lao động vẫn được bảo đảm như trường hợp người lao động tham gia quan hệ lao động tại nhiều đơn vị hoặc người lao động đã nghỉ hưu.

Người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm Xã hội 2014 quy định: "1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn".

Đồng thời, tại Khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm Xã hội 2014 quy định: "Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc".

Vậy, những ai thuộc đối tượng tại Điều 123 Luật Bảo hiểm Xã hội 2014 nêu trên điều chỉnh thì Người sử dụng lao động không phải đóng BHXH cho những người này tuy nhiên vẫn phải liệt kê những người này trong thang bảng lương do họ vẫn là người lao động của tổ chức/pháp nhân đó. Ngược lại, nếu họ không thuộc đối tượng tại Điều 123 mà thuộc đối tượng tại Điều 2 của Luật BHXH thì Người sử dụng lao động vẫn tiếp tục phải tham gia BHXH cho họ.

 Luật sư lao động việc làm

CÁC DỊCH VỤ KHÁC

CÔNG TY LUẬT TNHH MTV SỨ MỆNH VÀNG

+ Lượt truy cập : 377.556

+ Đang online : 95

+ Hôm nay : 107

+ Hôm qua : 146

Thiet ke web da nang